Thủ tục cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Đà Nẵng

1. Trình tự thực hiện: 

– Bước 1-  Các bước thực hiện đối với chủ đầu tư:

– Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ (Người nộp hồ sơ phải là đứng đơn đề nghị cấp GPXD hoặc là người được uỷ quyền theo đúng quy định).

-Nhận GPXD theo thời hạn của Biên nhận hồ sơ hoặc nhận văn bản trả hồ sơ, hướng dẫn điều chỉnh. Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không cấp phép hoặc không có văn bản trả lời thì chủ đầu tư được khởi công xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã nộp cho cơ quan cấp phép, khi đã đáp ứng các điều kiện khởi công quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và các quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

-Trước khi khởi công xây dựng 7 ngày làm việc, chủ đầu tư công trình phải gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng, đồng thời Chủ đầu tư có trách nhiệm phô tô bản vẽ kèm theo giấy phép gửi UBND xã phường, Tổ trưởng tổ dân phố nơi công trình xây dựng và đơn vị tư vấn thiết kế để thực hiện theo dõi, giám sát tác giả.

– Bước 2 – Các bước thực hiện đối với cơ quan Sở Xây dựng:

– Bộ phận tiếp nhận trực tiếp kiểm tra hồ sơ theo đúng thành phần hồ sơ quy định. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trả và hướng dẫn ngay cho chủ đầu tư.

– Cán bộ thụ lý hồ sơ kiểm tra thực địa (xem xét Giấy tờ pháp lý về nhà, đất, xác minh hiện trường, nghiên cứu hồ sơ). Trao đổi cùng Lãnh đạo Phòng và Lãnh đạo Sở để có hướng xử lý hồ sơ (nếu xét thấy cần thiết). Đến giai đoạn này thì có 3 trường hợp:

– Khi hồ sơ hợp lệ, cập nhật đầy đủ hồ sơ, dự thảo GPXD trình duyệt.

– Khi hồ sơ còn vướng mắc thì báo cáo UBND Thành phố hoặc dự thảo văn bản tham vấn cơ quan chức năng. Sau khi có phản hồi thì dự thảo GPXD hoặc văn bản trả lời và hướng dẫn.

– Khi hồ sơ chưa đúng quy định thì làm văn bản trả hồ sơ, hướng dẫn điều chỉnh.

2. Cách thức thực hiện:

 – Hồ sơ nộp trực tiếp tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng

  – Riêng cấp phép xây dựng qua mạng (năm 2013 thí điểm trên 13 tuyến đường theo danh sách tại Công văn số 5018/SXD-VP ngày 17/12/2012 V/v đăng ký 3 nhiệm vụ trọng tâm năm 2013 của Sở Xây dựng), cụ thể như sau:

Danh sách các tuyến đường sẽ thực hiện thí điểm CPXD qua mạng

– Quận Hải Châu: đường Như Nguyệt, đường 30/4.

– Quận Thanh Khê: đường Nguyễn Tất Thành, đường Hàm Nghi.

– Quận Cẩm Lệ: đường Nguyễn Hữu Thọ, đường Xô Viết-Nghệ Tĩnh.

– Quận Sơn Trà: đường Phạm Văn Đồng, đường Hoàng Sa.

– Quận Ngũ Hành Sơn: đường Trường Sa, đường Minh Mạng.

– Quận Liên Chiểu: đường Nguyễn Sinh Sắc, đường Kinh Dương Vương.

– Huyện Hòa Vang: đường Phạm Hùng.

3.Thành phần hồ sơ: 

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại các Phụ lục của Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012, cụ thể: Cấp phép mới: theo Phụ lục số 13; Cấp phép sửa chữa, cải tạo: theo Phụ lục số 16; Cấp phép di dời: theo Phụ lục số 20);

– Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

– Riêng trường hợp di dời công trình phải có Bản sao có chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất nơi công trình đang tồn tại và nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình.

– Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

+ Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng hoặc có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế; Riêng đối với nhà ở riêng lẻ có quy mô từ 3 tầng trở lên thì phải do tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thiết kế, đồng thời có thêm các bản vẽ kết cấu chịu lực.

+ Đối với trường hợp sửa chữa cải tạo phải có các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

+ Đối với trường hợp di dời công trình 2 phải có bản vẽ thiết kế thực trạng công trình được di dời, tỷ lệ 1/50 -1/200; Bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời đến, tỷ lệ 1/50 – 1/500; Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200, mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại địa điểm công trình sẽ di dời đến;

+ Các tài liệu khác về nhà, đất:

*Bản sao Giấy tờ pháp lý về nhà, đất (có công chứng). Trong trường hợp nhà thuộc khu vực chỉnh trang nhưng có giải toả một phần, cần bổ sung Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (nếu có);

* Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp và hồ sơ thiết kế do đơn vị cấp phép thẩm định  kèm theo Giấy phép xây dựng (đối với công trình sửa chữa, cải tạo);  

* Một số giấy tờ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và Quyết định số 103/2006/QĐ-UB ngày 22/11/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng (có liệt kê tại mục III, A, Phần II Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”.

* Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;

4. Số lượng hồ sơ: 

– Đơn, Giấy tờ pháp lý về nhà đất và các giấy tờ văn bản có liên quan khác: 01 (bộ);

–  Hồ sơ thiết kế: 02 (bộ).

5. Thời hạn giải quyết:

– Thời gian cấp giấy phép xây dựng: (Điểm a, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính Phủ): 15 ngày làm việc;10 ngày làm việc đối với nhà ở có văn bản thống nhất kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp trả thì thông báo 01 lần bằng văn bản cho CĐT bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (khoản 5, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính Phủ): 07 ngày làm việc;

– Trường hợp đến hạn theo quy định, nhưng cần xem xét thêm thì cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo thực hiện (điểm b, khoản 6, Điều 9, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính Phủ): Không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định

6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố.

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): UBND thành phố.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.

– Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND thành phố, UBND quận (huyện), UBND cấp phường (xã), Sở TNMT, Sở GTVT, Sở Công Thương, Sở VH-TT-DL, Sở TTTT, Sở Cảnh sát PCCC, Điện lực, ngành Đường sắt, ngành Hàng không, Cục tác chiến Bộ tổng tham mưu…

8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Giấy phép xây dựng;

– Văn bản (trường hợp không cấp phép).

9. Lệ phí: Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 50.000 đồng/01 giấy phép.

10. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

(Theo mẫu tại các Phụ lục của Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012, cụ thể: Cấp phép mới: theo Phụ lục số 13; Cấp phép sửa chữa, cải tạo: theo Phụ lục số 16; Cấp phép di dời: theo Phụ lục số 20- kèm theo).

11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

– Các công trình ngoài việc phải tuân thủ theo đúng quy định quản lý xây dựng của thành phố còn phải xây dựng đảm bảo theo quy hoạch bề mặt giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không khu vực thành phố Đà Nẵng;

– Đối với trường hợp sửa chữa cải tạo phải có các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10×15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

– Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;

– Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện;  Riêng đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận;

– Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

– Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

– Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng;

– Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ V/v hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng;

– Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

– Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009  Hướng dẫn quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ;

– Quyết định số 7697/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND thành phố;

– Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn TP Đà Nẵng;

– Quyết định số 1769/QĐ-UBND ngày 11/3/2013 của Chủ tịch UBND thành phố V/v phê duyệt Quy hoạch chung TL 1:25000 Quy hoạch bề mặt giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không khu vực thành phố Đà Nẵng;

– Thông báo số 63/TB-VPCP ngày 28/02/2012 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng về lộ trình thực thi phương án đơn giản hóa bãi bỏ yêu cầu bắt buộc công chứng hợp đồng về nhà ở và quyền sử dụng đất.

+ Công văn số 8104/UBND-QLĐTh ngày 11/9/2014 của  UBND thành phố Đà Nẵng v/v liên quan đến việc cấp phép xây dựng công trình;

+Công văn số 9463/UBND-QLĐTh ngày 21/10/2014 v/v rà soát công trình xây dựng tạm trên địa bàn thành phố.

Phụ lục số 13

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở

(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)

Kính gửi: ……………………………………………………..

1. Tên chủ hộ: …………………………………………………………………………….

– Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………….

 Số nhà: …………….. Đường ………………..Phường (xã) ………………………………..

 Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………

 Số điện thoại: …………………………………………………………………………………….

2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………………

– Lô đất số:……………………………………Diện tích …………m2

– Tại: ……………………………………. . …………………………………………

– Phường (xã) ……………………………………Quận (huyện) ……………………………….

– Tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………………………… 

3. Nội dung đề nghị cấp phép: ………………………………………………………………..

– Cấp công trình: ………………….. 

– Diện tích xây dựng tầng 1: ………m2.

– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế (nếu có): ………………………………………

– Chứng chỉ hành nghề số: ……………do ………….. Cấp ngày: …………………

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

– Điện thoại: ………………………………………..

– Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có): ……………………..cấp ngày ………………

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………………. tháng

6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

                                                            ……… ngày ……… tháng ……… năm ……

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 16

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG 

Cải tạo/sửa chữa ……………………

Kính gửi: ……………………………………………………..

1. Tên chủ đầu tư: …………………………………………………………………………….

– Người đại diện: ………………………………………Chức vụ: ……………………………

– Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………….

 Số nhà: …………….. Đường ………………..Phường (xã) ………………………………..

 Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………

 Số điện thoại: …………………………………………………………………………………….

2. Hiện trạng công trình: …………………………………………………………….

– Lô đất số:……………………………………Diện tích …………m2

– Tại: ……………………………………. . …………………………………………

– Phường (xã) ……………………………………Quận (huyện) ……………………………….

– Tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………………………… 

– Loại công trình: ………………………………………….Cấp công trình: ………………….. 

– Diện tích xây dựng tầng 1: ………m2.

– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3. Nội dung đề nghị cấp phép: ………………………………………………………………..

– Loại công trình: ………………………………………….Cấp công trình: ………………….. 

– Diện tích xây dựng tầng 1: ………m2.

– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: …………………………………………….

– Chứng chỉ hành nghề số: ……………do ………….. Cấp ngày: …………………

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

– Điện thoại: ………………………………………..

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): ………………………..cấp ngày …………………

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………………. tháng.

6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

                                                                         ngày ……… tháng ……… năm 

            Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 20

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD

ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH

Kính gửi: ……………………………………………………..

1. Tên chủ  sở  hữu công trình di dời……………………………………………………………..

– Người đại diện: ……………………………………….Chức vụ: …………………………………

– Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………..

– Số nhà: …………….. Đường ………………..Phường (xã) ……………………………………

– Tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………………………………..

– Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………….

2. Công trình cần di dời:

+ Loại công trình: ………………………………………….Cấp công trình: ………………….. 

+ Diện tích xây dựng tầng 1: …………………………………………………………………..m2.

+ Tổng diện tích sàn: ……………………………………………………………………………..m2.

+ Chiều cao công trình: …………………………………………………………………………..m.

3. Địa điểm công trình cần di dời ; ………………………………………………………….

– Lô đất số:………………………………………..Diện tích …………………………………… m2

– Tại: ………………………………………………… Đường: ………………………………………..

– Phường (xã) ……………………………………Quận (huyện) ……………………………….

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………….. 

4. Địa điểm công trình di dời đến: ……………………………………………….

– Lô đất số:………………………………………..Diện tích …………………………………… m2

– Tại: ………………………………………………… Đường: …………………………………………

– Phường (xã) ……………………………………Quận (huyện) ……………………………….

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………….

+ Số tầng: ………………………………………………………………………………………………….

5. Đơn vị hoặc người thiết kế biện pháp di dời: ……………………………………………..

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: ………………………………………..

– Địa chỉ: …………………………………………………. Điện thoại: ……………………………..

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): ………………………..cấp ngày …………………

6. Dự kiến thời gian hoàn thành di dời công trình: …………………….

7. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép di dời, biện pháp di dời đã được duyệt, đảm bảo an toàn, vệ sinh, nếu xảy ra sự cố gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

2 –                                                             ……… ngày ……… tháng ……… năm ………

Người làm đơn

(Ký ghi rõ họ tên)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *